Lưới thép hàn thi công nhanh hơn buộc thép rời vì mối hàn đã định vị sẵn. Nhưng chính vì nhanh nên hay bị bỏ qua ba thứ quyết định chất lượng: lớp bê tông bảo vệ (con kê), chồng mí, và buộc chống xô. Sai ba thứ này thì đường kính có đúng, sàn vẫn nứt. Dưới đây là quy trình chi tiết theo TCVN 9391:2012 và TCVN 4453:1995, kèm số liệu tiêu chuẩn.
Chuẩn bị trước thi công
- An toàn: trang bị bảo hộ đầy đủ cho thợ.
- Vật tư: kiểm tra tấm lưới đúng đường kính/ô/khổ theo bản vẽ; mối hàn đạt (TCVN 9391:2012 yêu cầu lực cắt mối hàn ≥ 250×A với sợi trơn, ≥ 140×A với sợi gờ — A là tiết diện sợi dọc); không gỉ.
- Dụng cụ: dây kẽm buộc mềm Ø1mm, con kê bê tông/nhựa/ghế sắt, máy đầm dùi, máy cắt, kìm; máy cẩu nếu tấm lớn.
- Mặt bằng: cốp pha kín, làm sạch và tưới ẩm nền/lớp lót (tránh hút nước bê tông) trước khi trải lưới.
Thi công đổ sàn bê tông cốt lưới thép hàn
Quy trình đổ sàn cốt lưới thép hàn gồm 5 bước; ba khâu quyết định chất lượng là con kê (lớp bảo vệ), chồng mí, và buộc chống xô.
Bước 1 — Đặt con kê, đảm bảo lớp bê tông bảo vệ
- Rải con kê cách nhau ≤ 1m (tối ưu 0,8–1,0m), 4–5 viên/m² cho sàn.
- Chiều cao con kê = lớp bảo vệ theo cấu kiện (TCVN 5574:2012): sàn ≤100mm → 10mm; sàn >100mm → 15mm (ngoài trời/ẩm +5mm).
- Con kê không nhỏ hơn đường kính sợi lưới.
- ⚠️ Khâu hay bị bỏ → lưới nằm sát đáy, mất tác dụng chịu kéo.
Bước 2 — Trải lưới và nối chồng mí
- Trải tấm lưới đều trên mặt sàn.
- Chồng mí theo TCVN 9391:2012 (bảng dưới).
- Buộc mối nối bằng dây kẽm Ø1mm tại ≥ 3 vị trí (giữa + 2 đầu); điểm giao trong tấm buộc ≥ 50% kiểu bàn cờ (TCVN 4453:1995).
| Trường hợp mối nối | Chồng mí tối thiểu |
|---|---|
| Có ≥ 4 mối hàn trên 2 lớp lưới | 31D (B20) · 29D (B22.5) · 27D (B25) · 25D (B30) — ≥ 250mm |
| Không đủ 4 mối hàn, sợi trơn | 72D · 66D · 61D · 57D — ≥ 300mm |
| Không đủ 4 mối hàn, sợi gờ | 51D · 46D · 43D · 40D — ≥ 300mm |
Bước 3 — Bố trí 2 lớp (nếu bản vẽ yêu cầu)
- Dùng con kê/ghế sắt định vị giữa 2 lớp, giữ đúng khoảng cách.
- Lớp trên chịu mô men âm → dùng ghế kê sắt thay con kê bê tông để chống bẹp.
- Rải 4–5 viên kê/m² cho mỗi lớp.
Bước 4 — Đổ bê tông
- Đổ giật lùi từng lớp (tránh nước đọng, phân tầng, nứt co ngót).
- Chiều cao rơi tự do ≤ 1,5m — cao hơn phải dùng máng nghiêng/vòi voi.
- Đổ dầm và bản sàn đồng thời; nếu đổ cột/tường trước → dừng 1–2 giờ cho co ngót ổn định rồi mới đổ dầm sàn.
- Giữ lưới đúng vị trí, không giẫm sập con kê.
Bước 5 — Đầm, hoàn thiện, bảo dưỡng
- Đầm dùi cho bê tông bao kín lưới; hoàn thiện mặt phẳng.
- Bảo dưỡng ẩm ngay sau khi đông rắn (TCVN 5592:1991).

Thi công hàng rào lưới thép hàn
- Móng và cột trụ: đổ móng cột sâu theo chiều cao khổ lưới, chờ sẵn bu lông neo M18/M20.
- Dựng cột: khi móng đủ cứng, lắp cột vào bu lông, siết đai ốc, căn thẳng đứng và thẳng hàng.
- Lắp lưới: vật liệu Φ4–Φ6 (Φ6 cho khu công nghiệp/gần đường lớn), đã mạ kẽm nhúng nóng (bền 15–20 năm) hoặc sơn tĩnh điện (nhiều màu, hợp vùng gần biển). Đưa tấm vào giữa hai cột, cố định bằng clip/bát, căng đều không chùng.
- Nghiệm thu: lưới thẳng, không xô lệch, không chùng, mối bắt chắc.

Nghiệm thu đổ sàn theo TCVN 4453:1995
- Lấy mẫu nén: tổ mẫu 150×150×150mm, 3 viên/tổ; tần suất 20 m³/tổ (dầm/sàn/cột), 100 m³/tổ (móng lớn), 200 m³/tổ (nền/sàn đường sân bãi).
- Đạt yêu cầu: cường độ nén trung bình tổ mẫu tuổi 28 ngày ≥ mác thiết kế, không viên nào < 85% mác.
- Hồ sơ: biên bản nghiệm thu cốt thép/cốp pha trước khi đổ, kết quả nén 28 ngày, bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công.

4 lỗi thi công thường gặp
- Thiếu/sập con kê → lưới sát đáy, mất khả năng chịu kéo.
- Chồng mí thiếu (<250mm hoặc <31D) → mối nối yếu, nứt tại vị trí nối.
- Buộc thưa (<50% điểm giao) / mối nối buộc <3 vị trí → lưới xô khi đổ.
- Đổ dồn một chỗ / rơi >1,5m → phân tầng, nước đọng, nứt.
Câu hỏi thường gặp
Chồng mí lưới thép hàn tối thiểu bao nhiêu? Theo TCVN 9391:2012: ≥250mm (khi đoạn chồng có ≥4 mối hàn, tính 25D–31D theo mác bê tông); ≥300mm khi không đủ mối hàn.
Con kê đặt thế nào? Cách nhau ≤1m (tối ưu 0,8–1,0m), 4–5 viên/m² sàn; chiều cao = lớp bảo vệ theo cấu kiện, không nhỏ hơn đường kính sợi.
Buộc dây kích cỡ nào? Dây kẽm mềm Ø1mm, buộc ≥50% điểm giao kiểu bàn cờ; mối nối chồng buộc ≥3 vị trí.
Chồng mí “1–2 ô (10–20cm)” nghe ngoài công trường có đúng không? Đó là cách làm nhanh cho hạng mục không chịu lực (sàn nền, kiểm soát nứt). Với kết cấu chịu lực, phải theo TCVN 9391:2012 (≥250mm, 25D–31D) — đừng áp mức 10–20cm cho sàn chịu tải.
Thi công lưới cho sàn deck (sàn liên hợp tôn) khác gì? Nguyên tắc con kê/chồng mí/lớp bảo vệ tương tự; lưu ý đặt lưới đúng vị trí trên sóng tôn deck theo bản vẽ để chống nứt bề mặt.
Chọn đúng chủng loại trước khi thi công → xem quy cách và bảng giá lưới thép hàn và cách chọn đường kính theo công trình.
Bài liên quan
Võ Tấn Thọ
Chuyên gia Vật liệu kim loại - 10 năm kinh nghiệm
Với hơn 10 năm kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực tư vấn, kiểm định và cung ứng vật liệu inox, thép công nghiệp. Ông đã trực tiếp tư vấn giải pháp và bóc tách khối lượng cho hàng trăm dự án nhà máy, khu công nghiệp tại Việt Nam, luôn đặt tiêu chí chất lượng và tính hiệu quả lên hàng đầu.
